Tài nguyên dạy học

Ngẫu nhiên

14469520_738736242930811_6695893408059178657_n.jpg Image075.jpg Image070.jpg 515.jpg IMG0022A.jpg IMG0057A.jpg IMG0058A.jpg Hinh_anh0307.jpg Hinh_anh0232.jpg Hinh_anh0292.jpg Hinh_anh0169.jpg Video0029.flv S7300238.jpg S7300217.jpg S7300220.jpg MOV0003A.flv 917.jpg 823.jpg

Đồng hồ

Chúc mọi người luôn vui khỏe, hạnh phúc và thành đạt!
Bây giờ là:

Kỉ niệm Trần Quốc Toản

Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Thị Bích
Người gửi: Lê Ngọc Truyền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:25' 30-03-2011
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS TRẦN QUỐC TOẢN
GV: Phạm Thị Bích
KNH CHO quý TH?Y, Cễ về dự giờ
môn HểA học lớp 8.1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bằng những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước? Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Bằng phương pháp điện phân nước và tổng hợp nước ta biết được nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là H và O. Chúng hóa hợp với nhau:
+Theo tỉ lệ thể tích là 2 phần khí hiđro và 1 phần khí oxi.
+ Theo tỉ lệ khối lượng là1 phần hiđro và 8 phần oxi.
Bằng thực nghiệm ta có CTHH của nước là H2O

PTHH: 2 H2O 2 H2 + O2
2 H2 + O2 2H2O

Tiết 55.
NƯỚC
(tt)
Bài 36
Bài 36: NU?C
I/Thành phần hóa học của nước.
II/ Tính chất của nước:
1. Tính chất vật lí:
(SGK/123)
Các em hãy quan sát nước trong cốc và vận dụng hiểu biết thực tế.
Nêu những tính chất vật lí của nước mà em biết.
2. Tính ch?t hóa h?c:
PHIẾU HỌC TẬP
Natri phản ứng với nước,nóng chảythành giọt tròn trắng chuyển động nhanh trên mặt nước rồi tan đến hết. Có khí bay ra. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt. Cô cạn dd ta được chất rắn màu trắng là natri hiđroxit
- Dung dịch natri hiđro xit làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
KẾT QUẢ
Phương trình phản ứng hóa học :
** Natri phản ứng với nước :
H2O
Na
+
H2
2
2
2
*Khí bay ra là khí hiđro (H2 ).
*Dd làm quỳ tím chuyển xanh thuộc loại hợp chất bazơ (NaOH)
* Phản ứng giữa natri với nước thuộc loại phản ứng thế
Na
+
H_
OH
H2O
Na
+
NaOH
+
H2
+
*Khí bay ra là khí gì ?
*Dung dịch làm cho quì tím chuyển xanh thuộc lọai hợp chất gì ?
*Phản ứng giữa Na và H2O thuộc loại phản ứng hóa học nào?
Tại sao khi cho kim loại Na vào nước ta chỉ nên dùng 1 lượng nhỏ mà không được dùng lượng lớn?
Vì phản ứng giữa natri với nước tỏa nhiều nhiệt, Nếu ta dùng 1 lượng lớn thì diện tích tiếp của natri với nước càng lớn nên phản ứng xảy ra càng mạnh làm cho nhiệt tăng lên đột ngột
=> gây nổ.
Natri phản ứng với nước,nóng chảy thành giọt tròn màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước rồi tan dần đến hết . Có khí bay lên. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Có hơi nước bốc lên, canxi oxit rắn hóa hợp với nước thành chất nhão là vôi tôi- canxihiđro xit Ca(OH)2. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
- Dung dịch nước vôi làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Phương trình phản ứng hóa học :
** CaO phản ứng với nước :
H2O
CaO
+
Ca(OH)2
- Phốt pho cháy mạnh tạo khói trắng bám vào thành lọ dưới dạng bột, đó là điphotpho pentaoxit.
- Chất bột trắng (P2O5) tan trong nước tạo dung dịch axit photphoric (H3PO4).
- Dung dịch axit H3PO4 làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ.
Phương trình phản ứng hóa học :
** P2O5 phản ứng với nước :
3H2O
P2O5
+
2H3PO4
Qua 3 thí nghiệm trên,em biết nước có những tính chất hóa học nào ?
* Nước có thể phản ứng với:
kim loại ( Na)
oxit bazơ (CaO)
- oxit axit (P2O5)
I/Thành phần hóa học của nước.
II/ Tính chất của nước:
1. Tính chất vật lí:
Bài 36: NU?C
2. Tính ch?t hóa h?c:
a) Tác dụng với kim loại:
Theo em có phải kim loại nào cũng tác dụng được với nước không? Vì sao.
Không. Vì trong thực tế 1 số dụng cụ làm bằng kim loại như :Fe, Al, Cu… không phản ứng với nước ngay cả ở nhiệt độ cao.
- Ở nhiệt độ thường,nước tác dụng với một số kim loại: K,Na,Ca, Ba … tạo thành bazơ và hiđro.
- PTHH:
2Na+ 2H2O 2NaOH + H2
Để chứng minh điều đó, các em hãy quan sát thí nghiệm.
I/Thành phần hóa học của nước.
II/ Tính chất của nước:
Bài 36: NU?C
2. Tính ch?t hóa h?c:
1. Tính chất vật lí:
a) Tác dụng với kim loại:
b) Tác dụng với một số oxit bazơ:
- Ở nhiệt độ thường,nước tác dụng với một số oxit bazơ: K2O,Na2O,CaO,BaO…tạo thành bazơ.
- PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
Canxi hiđroxit
* Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh
I/Thành phần hóa học của nước.
II/ Tính chất của nước:
Bài 36: NU?C
2. Tính ch?t hóa h?c:
1. Tính chất vật lí:
a) Tác dụng với kim loại:
b) Tác dụng với một số oxit bazơ:
- Ở nhiệt độ thường,nước tác dụng với nhiều oxit axit: SO2,SO3,N2O5 … tạo ra axit.
- PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Axit photphoric
* Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
c) Tác dụng với một số oxit axit:
VAI TRÒ CỦA NƯỚC :
Nước đem lại nguồn vui, cuộc sống và môi trường trong lành cho chúng ta
VAI TRÒ CỦA NƯỚC :
Nguồn nước cũng giúp ta chuyên chở hàng hoá, giao thông và cảnh quan môi trường.
VAI TRÒ CỦA NƯỚC :
Nước sử dụng nuôi thủy sản để tăng giá trị sản phẩm hàng hoá nông nghiệp và xuất khẩu.
VAI TRÒ CỦA NƯỚC :
Nguồn nước có chất lượng tốt có thể cho một mùa màng bội thu
VAI TRÒ CỦA NƯỚC :
Đập dâng một trong những công trình dâng cao mực nước phục vụ tưới, cấp nước.
II/ Tính chất của nước:
Ti?t 55: NU?C
Liên hệ thực tế. Em hãy cho biết nước có vai trò gì trong đời sống và sản xuất.
II/ Tính chất của nước:
Bài 36: NU?C
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước
II/ Tính chất của nước:
Ti?t 55: NU?C
II/ Tính chất của nước:
Theo em nguyên nhân của sự ô nhiễm nguồn nước là do đâu? Cách khắc phục.
(SGK/124)
Bài 36: NU?C
I/Thành phần hóa học của nước.
2. Tính ch?t hóa h?c:
1. Tính chất vật lí:
Tác dụng với kim loại bazơ + hiđro
PTHH: 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2

b)Tác dụng với một số oxit bazơ bazơ
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
c) Tác dụng với nhiều oxit axit axit
PTHH: P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
III/ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước. (SGK/124)
Bài 36: NU?C
II/ Tính chất của nước:
(SGK/123)
CỦNG CỐ
Bài tập 1:
Dùng cụm từ trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
oxit axit
Nước là hợp chất tạo bởi hai …………………..là .…………… và ……………..Nước tác dụng với một số………………ở nhiệt độ thường và một số ………….. tạo ra bazơ; tác dụng với nhiều ………………tạo ra axit.
oxit bazơ
nguyên tố
hiđro
oxi
kim loại
Bài tập 2.
Khoanh trũn dỏp ỏn dỳng c?a cỏc cõu sau:
Câu 1: Nước phản ứng được với những chất nào trong các nhóm chất sau:
A. Na,CuO,SO2.
B. Fe, CaO,P2O5.
C. K, Na2O,SO3.
D. Al, Fe2O3,N2O5.
Câu 2: Nhóm chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ ?
A. KOH, H2SO4
D. H2SO4 ,H3PO4
C. KOH, NaOH
B. CaO,P2O5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo vở ghi.
Làm bài tập: 4,5,6 / 125 (SGK)
- Xem bài 37 “ Axit,bazơ,muối”
Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh!
O
nước (tiếp theo)
Tiết 55:
I- Thành phần hóa học của nước.
II- Tính chất của nước.
1- Tính chất vật lí.
H
H
- Là chất lỏng không màu, không mùi.
- Hòa tan được nhiều chất.
2- Tính chất hóa học.
a) Tác dụng với kim loại
- PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
b) Tác dụng với một số oxit bazơ
- PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
- Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
c) Tác dụng với một số oxit axit
- PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
III- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước.
- Nước cần thiết cho cơ thể sống, đời sống con người, sản xuất công nông nghiệp, xây dựng, giao thông.
Nhận xét và ghi nhận kết quả :
Em hãy nhận xét thí nghiệm và ghi nhận kết quả vào phiếu học tập theo nội dung sau :
** Khi cho nước vào CaO có hiện tượng gì xảy ra ?


** Màu giấy quì tím thay đổi như thế nào khi nhúng vào dung dịch nước vôi ?

** Chất thu được sau phản ứng là gì ? Công thức hóa học ?


** Phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?
Khi cho nước vào CaO thì CaO từ thể rắn chuyển thành chất nhão .
Quì tím chuyển màu xanh .
Chất thu được là Canxi hiđroxit
Công thức hóa học Ca(OH)2 ( vôi tôi )
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
c> Tác dụng với một số oxit axit
- Häc sinh quan s¸t thÝ nghiÖm:
Phương trình phản ứng :
P2O5 + 3H2O  2H3PO4
Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit. Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
III. VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT. CHỐNG Ô NHIỀM NGUỒN NƯỚC
- Hãy dẫn ra một số dẫn chứng về vai trò quan trọng của nước trong đời sống và sản xuất.
- Theo em nguyên nhân của sự ô nhiềm nguồn nước là do đâu? Cách khắc phục.
O
nước (tiếp theo)
Tiết 55:
I- Thành phần hóa học của nước.
II- Tính chất của nước.
1- Tính chất vật lí.
H
H
- Là chất lỏng không màu, không mùi.
- Hòa tan được nhiều chất.
2- Tính chất hóa học.
a) Tác dụng với kim loại
- PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
b) Tác dụng với một số oxit bazơ
- PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
- Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
c) Tác dụng với một số oxit axit
- PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4
- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
III- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước.
- Nước cần thiết cho cơ thể sống, đời sống con người, sản xuất công nông nghiệp, xây dựng, giao thông.
- Không vứt rác thải xuống ao, hồ, kênh, rạch; phải xử lí nước thải.
Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho nước lần lượt tác dụng với K, Na2O, SO3
1>
K + H2O 
KOH + H2
Na2O + H2O 
2>
NaOH
2
3>
SO3 + H2O 
H2SO4
Hướng dẫn:
Tìm: m Na2O

n Na2O

n NaOH
n NaOH = m NaOH : M NaOH
m NaOH

Bài tập : Để có một dung dịch chứa 16 gam NaOH,cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O tác dụng với nước?
Về nhà

Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các tính chất hoá học của nước.
Làm bài tập 4, 5, 6 .
36.1; 36.3 (SBT)
Nghiên cứu trước bài: "Axit - Bazơ - Muối".
 
Gửi ý kiến

Lễ khai giảng năm học mới 2016 - 2017